Lãi suất tiết kiệm 36 tháng cao nhất tháng 10/2026
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng cao nhất tháng 10/2026 là 7,0%/năm tại MBV. Bảng xếp hạng 26 ngân hàng theo mức cao nhất của hai kênh tại quầy và online, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cập nhật lúc
- 7,0% cao nhất · MBV
- 5,86% trung bình các ngân hàng
- 26 ngân hàng có số liệu
- 21.000.000 đồng lãi khi gửi 100 triệu
Xếp hạng lãi suất kỳ hạn 36 tháng
Đơn vị %/năm, khách hàng cá nhân, tiền gửi VND, lĩnh lãi cuối kỳ. Xem đủ mọi kỳ hạn và hình thức nhận lãi tại so sánh lãi suất tiền gửi.
| # | Ngân hàng | Tại quầy | Online | Lãi 100 triệu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | MBV Cao nhất | 7,0% | 7,0% | 21.000.000 đ |
| 2 | VCBNeo | 6,3% | 7,0% | 21.000.000 đ |
| 3 | OCB | 6,5% | 6,6% | 19.800.000 đ |
| 4 | Saigonbank | 6,1% | 6,6% | 19.800.000 đ |
| 5 | MB | 6,5% | 6,5% | 19.500.000 đ |
| 6 | Bac A Bank | 6,45% | – | 19.350.000 đ |
| 7 | Cake by VPBank | – | 6,3% | 18.900.000 đ |
| 8 | Nam A Bank | 5,8% | 6,1% | 18.300.000 đ |
| 9 | Vikki Bank | 5,8% | 6,1% | 18.300.000 đ |
| 10 | BaoViet Bank | 5,25% | 6,0% | 18.000.000 đ |
| 11 | VIB | 5,3% | 6,0% | 18.000.000 đ |
| 12 | BVBank | 5,9% | – | 17.700.000 đ |
| 13 | VietBank | 5,8% | 5,9% | 17.700.000 đ |
| 14 | VRB | 5,9% | – | 17.700.000 đ |
| 15 | ABBANK | 5,6% | 5,8% | 17.400.000 đ |
| 16 | Public Bank | 5,8% | 5,8% | 17.400.000 đ |
| 17 | TPBank | 5,5% | 5,8% | 17.400.000 đ |
| 18 | LPBank | 5,6% | 5,6% | 16.800.000 đ |
| 19 | MSB | 5,3% | 5,6% | 16.800.000 đ |
| 20 | BIDV | 5,5% | – | 16.500.000 đ |
| 21 | VietinBank | 5,5% | – | 16.500.000 đ |
| 22 | Techcombank | 4,85% | 5,35% | 16.050.000 đ |
| 23 | ACB | 4,9% | – | 14.700.000 đ |
| 24 | Vietcombank | 4,8% | – | 14.400.000 đ |
| 25 | SeABank | 4,75% | – | 14.250.000 đ |
| 26 | Kienlongbank | 4,6% | 4,65% | 13.950.000 đ |
Tiền lãi ước tính theo lãi đơn với mức cao hơn của hai kênh, chưa trừ thuế nếu có. Lãi suất có thể thay đổi; xác nhận với ngân hàng trước khi gửi.
Câu hỏi thường gặp
Trong 26 ngân hàng được theo dõi, lãi suất kỳ hạn 36 tháng cao nhất hiện là 7,0%/năm tại MBV.
Với lãi suất 7,0%/năm, gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, nhận khoảng 21.000.000 đồng. Cách tính: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất (%/năm) × số tháng ÷ 12; ngân hàng có thể tính theo số ngày thực tế nên con số thực nhận chênh lệch nhỏ.
Nhiều ngân hàng cộng thêm 0,1 – 0,5%/năm cho khoản gửi qua ứng dụng vì tiết kiệm chi phí quầy. Bảng trên tách riêng hai kênh để so sánh đúng; ô "–" nghĩa là ngân hàng không công bố mức cho kênh đó.
Nguồn: biểu lãi suất công bố trên website chính thức của từng ngân hàng. Xem nguồn dữ liệu và phương pháp.