Giá dầu thế giới hôm nay 27/10/2026
Theo giá giao ngay do Cục Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) công bố, ngày giá 20/10/2026: dầu Brent 115,22 USD/thùng, giảm 3,60 USD (3,03%) so với phiên 19/10/2026; dầu WTI 107,89 USD/thùng, giảm 2,12 USD (1,93%) so với phiên 19/10/2026. Brent cao hơn WTI 7,33 USD/thùng. Quy đổi tham khảo theo tỷ giá Vietcombank, 1 thùng Brent tương đương khoảng 3.001.481 đồng (~18.879 đồng/lít dầu thô).
Cập nhật lúc · số liệu đổi lần cuối
- 115,22 Brent (USD/thùng) · −3,03%
- 107,89 WTI (USD/thùng) · −1,93%
- 18.879 Brent quy đổi (đ/lít, tham khảo)
- 20/10/2026 ngày giá mới nhất (giờ Mỹ)
Giá dầu Brent, WTI mới nhất
Giá giao ngay ngày 20/10/2026 (ngày giao dịch theo giờ Mỹ), đơn vị USD/thùng; mức tăng/giảm so với phiên liền trước có số. Cột quy đổi là tham khảo theo tỷ giá USD/VND hiện tại.
| Loại dầu | Ngày giá | USD/thùngso với phiên trước | Quy đổiđồng/thùng | Quy đổiđồng/lít |
|---|---|---|---|---|
| Dầu Brent | 20/10/2026 | 115,22 ▼ −3,60 (3,03%) | 3.001.481 | 18.879 |
| Dầu WTI | 20/10/2026 | 107,89 ▼ −2,12 (1,93%) | 2.810.535 | 17.678 |
Giá giao ngay theo ngày do EIA (Mỹ) công bố, lấy qua FRED; “ngày giá” là ngày giao dịch theo giờ Mỹ, công bố chậm vài ngày làm việc — không phải giá trực tuyến. Quy đổi chỉ để tham khảo, theo tỷ giá USD bán ra của Vietcombank (26.050 đồng) và 1 thùng = 158,987 lít; chưa gồm cước vận chuyển, thuế, phí — không phải giá xăng dầu bán lẻ.
Biểu đồ giá dầu thế giới
Giá giao ngay Brent và WTI (USD/thùng) theo ngày giá; khoảng 5 năm lấy phiên cuối mỗi tuần. Rê chuột (hoặc chạm) vào biểu đồ để xem từng ngày.
Giá dầu Brent và WTI 1 tháng (USD/thùng)
- Brent
- WTI
Giá dầu Brent và WTI 1 năm (USD/thùng)
- Brent
- WTI
Giá dầu Brent và WTI 5 năm (theo tuần) (USD/thùng)
- Brent
- WTI
Giá dầu thế giới 30 phiên gần nhất
Giá giao ngay theo ngày giá (USD/thùng); số nhỏ là mức tăng/giảm so với phiên trước. Ô “–”: ngày nghỉ của thị trường đó (lễ ở Anh hoặc Mỹ).
| Ngày giá | Brent | WTI | Chênh Brent – WTI |
|---|---|---|---|
| 20/10/2026 | 115,22▼ −3,60 | 107,89▼ −2,12 | 7,33 |
| 19/10/2026 | 118,82▼ −0,51 | 110,01▲ +1,80 | 8,81 |
| 16/10/2026 | 119,33▼ −7,02 | 108,21▲ +3,50 | 11,12 |
| 15/10/2026 | 126,35▼ −0,20 | 104,71▲ +8,37 | 21,64 |
| 14/10/2026 | 126,55▲ +0,77 | 96,34▲ +0,95 | 30,21 |
| 13/10/2026 | 125,78▼ −4,17 | 95,39▲ +0,40 | 30,39 |
| 12/10/2026 | 129,95▼ −0,08 | 94,99▼ −3,74 | 34,96 |
| 09/10/2026 | 130,03▼ −0,15 | 98,73▲ +0,47 | 31,30 |
| 08/10/2026 | 130,18▲ +4,18 | 98,26▲ +3,24 | 31,92 |
| 07/10/2026 | 126,00▲ +0,56 | 95,02▼ −1,22 | 30,98 |
| 06/10/2026 | 125,44▼ −0,07 | 96,24▲ +0,11 | 29,20 |
| 05/10/2026 | 125,51▼ −10,00 | 96,13▼ −1,76 | 29,38 |
| 02/10/2026 | 135,51▲ +20,69 | 97,89▼ −1,88 | 37,62 |
| 01/10/2026 | 114,82▼ −1,09 | 99,77▲ +2,59 | 15,05 |
| 30/09/2026 | 115,91▲ +1,95 | 97,18▲ +1,02 | 18,73 |
| 29/09/2026 | 113,96▼ −6,01 | 96,16▼ −3,21 | 17,80 |
| 28/09/2026 | 119,97▲ +3,96 | 99,37▲ +14,14 | 20,60 |
| 25/09/2026 | 116,01▼ −4,91 | 85,23▼ −10,65 | 30,78 |
| 24/09/2026 | 120,92▲ +3,47 | 95,88▲ +2,50 | 25,04 |
| 23/09/2026 | 117,45▲ +2,56 | 93,38▼ −3,03 | 24,07 |
| 22/09/2026 | 114,89▼ −1,26 | 96,41▼ −0,56 | 18,48 |
| 21/09/2026 | 116,15▼ −3,51 | 96,97▼ −4,47 | 19,18 |
| 18/09/2026 | 119,66▼ −1,52 | 101,44▼ −1,77 | 18,22 |
| 17/09/2026 | 121,18▼ −6,66 | 103,21▼ −0,41 | 17,97 |
| 16/09/2026 | 127,84▼ −2,96 | 103,62▼ −3,40 | 24,22 |
| 15/09/2026 | 130,80▲ +9,55 | 107,02▲ +4,60 | 23,78 |
| 14/09/2026 | 121,25▲ +3,19 | 102,42▲ +1,15 | 18,83 |
| 11/09/2026 | 118,06▼ −2,92 | 101,27▼ −2,30 | 16,79 |
| 10/09/2026 | 120,98▲ +11,47 | 103,57▲ +6,31 | 17,41 |
| 09/09/2026 | 109,51▲ +3,39 | 97,26▲ +3,05 | 12,25 |
Brent và WTI là gì?
Brent là dầu thô khai thác ở Biển Bắc (giữa Anh và Na Uy), giá tham chiếu cho phần lớn dầu thô mua bán quốc tế (châu Âu, châu Phi, một phần Trung Đông và châu Á). WTI (West Texas Intermediate) là dầu thô của Mỹ, giao nhận tại Cushing, bang Oklahoma — giá tham chiếu của thị trường Bắc Mỹ.
Vì sao giá Brent và WTI chênh nhau?
Hai loại dầu khác nhau về nơi giao hàng và chất lượng. WTI nhẹ và ít lưu huỳnh hơn một chút nhưng giao trong đất liền nước Mỹ, phải tốn thêm chi phí vận chuyển ra cảng để xuất khẩu; Brent được bốc lên tàu ngay trên biển nên dễ bán đi khắp thế giới. Chênh lệch còn phụ thuộc lượng dầu tồn kho, sản lượng dầu đá phiến của Mỹ và rủi ro nguồn cung ở từng khu vực, vì vậy Brent thường cao hơn WTI vài USD/thùng nhưng khoảng cách thay đổi theo từng giai đoạn.
Giá dầu thế giới và giá xăng trong nước
Giá xăng dầu bán lẻ ở Việt Nam không tính trực tiếp từ giá dầu thô. Mỗi kỳ điều hành, liên Bộ Công Thương – Tài chính tính giá cơ sở từ giá xăng dầu thành phẩm bình quân trên thị trường thế giới trong kỳ, cộng thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng), chi phí kinh doanh, lợi nhuận định mức và mức trích lập hoặc chi Quỹ bình ổn giá. Giá dầu thô là một yếu tố quan trọng của giá thành phẩm, nên khi Brent, WTI tăng/giảm kéo dài thì giá trong nước thường đổi theo ở các kỳ sau. Xem giá xăng dầu hôm nay và các kỳ điều hành gần đây.
Về số liệu trên trang
Đây là giá giao ngay (spot) theo ngày do Cục Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) công bố, lấy qua FRED của Ngân hàng Dự trữ Liên bang St. Louis. “Ngày giá” là ngày giao dịch theo giờ Mỹ; EIA thường công bố chậm vài ngày làm việc và không có số ở ngày nghỉ lễ, nên trang này không phải giá trực tuyến. Người Đồng Hành chỉ tổng hợp số liệu đã công bố, không dự báo giá dầu.
Câu hỏi thường gặp
Số liệu mới nhất là ngày giá 20/10/2026: dầu Brent giao ngay 115,22 USD/thùng, giảm 3,60 USD (3,03%) so với phiên trước. EIA công bố giá theo ngày và chậm vài ngày làm việc, nên số liệu hôm nay thường là của vài phiên trước.
Ngày giá 20/10/2026: dầu WTI giao ngay tại Cushing (Oklahoma, Mỹ) 107,89 USD/thùng, giảm 2,12 USD (1,93%) so với phiên trước.
Trang này dùng giá giao ngay (spot) do EIA tổng hợp cuối mỗi ngày giao dịch. Báo chí và sàn giao dịch thường đưa giá hợp đồng tương lai (Brent trên sàn ICE, WTI trên sàn NYMEX) cập nhật liên tục trong phiên, nên hai con số có thể chênh nhau, nhất là khi thị trường biến động mạnh.
1 thùng dầu (barrel) = 42 gallon Mỹ ≈ 158,987 lít. Giá quy đổi đồng/lít trên trang = giá USD/thùng × tỷ giá USD/VND ÷ 158,987 — là giá dầu thô, không phải giá xăng dầu bán lẻ.
Không ngay lập tức. Giá xăng dầu trong nước do liên Bộ Công Thương – Tài chính điều hành theo kỳ (thường 15:00 thứ Năm), tính từ giá xăng dầu thành phẩm bình quân trên thị trường thế giới trong kỳ, cộng thuế, phí, chi phí kinh doanh và trích lập hoặc chi Quỹ bình ổn giá. Vì vậy giá trong nước thường đổi theo xu hướng của giá thế giới với độ trễ một kỳ và có thể không cùng mức tăng/giảm. Xem giá xăng dầu hôm nay.
Giá giao ngay theo ngày của EIA (Brent: DCOILBRENTEU, WTI: DCOILWTICO) lấy từ FRED — cơ sở dữ liệu kinh tế công khai của Ngân hàng Dự trữ Liên bang St. Louis. Bộ thu thập kiểm tra vài lần mỗi ngày và chỉ thêm khi có ngày giá mới; lần kiểm tra gần nhất lúc 22:21 26/10/2026. Xem nguồn dữ liệu.
Nguồn: U.S. Energy Information Administration (EIA), giá giao ngay Brent và WTI, lấy qua FRED, Federal Reserve Bank of St. Louis (DCOILBRENTEU, DCOILWTICO); tỷ giá USD/VND bán ra của Vietcombank (26.050 đồng) dùng để quy đổi tham khảo. Người Đồng Hành không kinh doanh xăng dầu; số liệu chỉ để tham khảo, không phải dự báo giá. Xem nguồn dữ liệu và phương pháp.