Lãi suất tiết kiệm 12 tháng cao nhất tháng 10/2026
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cao nhất tháng 10/2026 là 7,0%/năm tại VIB. Bảng xếp hạng 22 ngân hàng theo mức cao nhất của hai kênh tại quầy và online, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cập nhật lúc · số liệu đổi lần cuối
- 7,0% cao nhất · VIB
- 5,9% trung bình các ngân hàng
- 22 ngân hàng có số liệu
- 7.000.000 đồng lãi khi gửi 100 triệu
Xếp hạng lãi suất kỳ hạn 12 tháng
Đơn vị %/năm, khách hàng cá nhân, tiền gửi VND, lĩnh lãi cuối kỳ. Xem đủ mọi kỳ hạn và hình thức nhận lãi tại so sánh lãi suất tiền gửi.
| # | Ngân hàng | Tại quầy | Online | Lãi 100 triệu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | VIB Cao nhất | 6,5% | 7,0% | 7.000.000 đ |
| 2 | BVBank | 6,65% | 6,9% | 6.900.000 đ |
| 3 | Cake by VPBank | – | 6,9% | 6.900.000 đ |
| 4 | LPBank | 6,1% | 6,7% | 6.700.000 đ |
| 5 | Bac A Bank | 6,6% | – | 6.600.000 đ |
| 6 | Nam A Bank | 6,2% | 6,6% | 6.600.000 đ |
| 7 | MSB | 6,0% | 6,3% | 6.300.000 đ |
| 8 | OCB | 6,2% | 6,3% | 6.300.000 đ |
| 9 | ABBANK | 6,05% | 6,25% | 6.250.000 đ |
| 10 | Vikki Bank | 6,0% | 6,1% | 6.100.000 đ |
| 11 | BaoViet Bank | 5,3% | 6,0% | 6.000.000 đ |
| 12 | MB | 5,7% | 5,8% | 5.800.000 đ |
| 13 | VietBank | 5,5% | 5,6% | 5.600.000 đ |
| 14 | TPBank | – | 5,5% | 5.500.000 đ |
| 15 | Agribank | 5,4% | – | 5.400.000 đ |
| 16 | BIDV | 5,4% | – | 5.400.000 đ |
| 17 | Vietcombank | 5,4% | 5,4% | 5.400.000 đ |
| 18 | VietinBank | 5,4% | – | 5.400.000 đ |
| 19 | ACB | 4,8% | 5,2% | 5.200.000 đ |
| 20 | GPBank | 5,1% | – | 5.100.000 đ |
| 21 | Kienlongbank | 5,0% | 5,0% | 5.000.000 đ |
| 22 | SeABank | 4,3% | – | 4.300.000 đ |
Tiền lãi ước tính theo lãi đơn với mức cao hơn của hai kênh, chưa trừ thuế nếu có. Lãi suất có thể thay đổi; xác nhận với ngân hàng trước khi gửi.
Câu hỏi thường gặp
Trong 22 ngân hàng được theo dõi, lãi suất kỳ hạn 12 tháng cao nhất hiện là 7,0%/năm tại VIB.
Với lãi suất 7,0%/năm, gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, nhận khoảng 7.000.000 đồng. Cách tính: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất (%/năm) × số tháng ÷ 12; ngân hàng có thể tính theo số ngày thực tế nên con số thực nhận chênh lệch nhỏ.
Nhiều ngân hàng cộng thêm 0,1 – 0,5%/năm cho khoản gửi qua ứng dụng vì tiết kiệm chi phí quầy. Bảng trên tách riêng hai kênh để so sánh đúng; ô "–" nghĩa là ngân hàng không công bố mức cho kênh đó.
Nguồn: biểu lãi suất công bố trên website chính thức của từng ngân hàng. Xem nguồn dữ liệu và phương pháp.