Tính lãi vay trả góp
Nhập số tiền vay, thời hạn và lãi suất để so sánh hai cách trả nợ phổ biến. Với mặc định 100 triệu, 24 tháng, 12%/năm: trả góp đều 4,7 triệu/tháng, dư nợ giảm dần tháng đầu 5,2 triệu.
Tính ngay trên trình duyệt · không lưu số liệu bạn nhập
Máy tính lãi vay trả góp
So sánh trả góp đều và dư nợ giảm dần cho cùng khoản vay.
Lịch trả nợ
Dư nợ giảm dần · 100 triệu · 24 tháng · 12%/năm
| Kỳ | Phải trả | Gốc | Lãi | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 5.166.667 đ | 4.166.667 đ | 1.000.000 đ | 95.833.333 đ |
| Tháng 2 | 5.125.000 đ | 4.166.667 đ | 958.333 đ | 91.666.667 đ |
| Tháng 3 | 5.083.333 đ | 4.166.667 đ | 916.667 đ | 87.500.000 đ |
| Tháng 4 | 5.041.667 đ | 4.166.667 đ | 875.000 đ | 83.333.333 đ |
| Tháng 5 | 5.000.000 đ | 4.166.667 đ | 833.333 đ | 79.166.667 đ |
| Tháng 6 | 4.958.333 đ | 4.166.667 đ | 791.667 đ | 75.000.000 đ |
| Tháng 7 | 4.916.667 đ | 4.166.667 đ | 750.000 đ | 70.833.333 đ |
| Tháng 8 | 4.875.000 đ | 4.166.667 đ | 708.333 đ | 66.666.667 đ |
| Tháng 9 | 4.833.333 đ | 4.166.667 đ | 666.667 đ | 62.500.000 đ |
| Tháng 10 | 4.791.667 đ | 4.166.667 đ | 625.000 đ | 58.333.333 đ |
| Tháng 11 | 4.750.000 đ | 4.166.667 đ | 583.333 đ | 54.166.667 đ |
| Tháng 12 | 4.708.333 đ | 4.166.667 đ | 541.667 đ | 50.000.000 đ |
| Tháng 13 | 4.666.667 đ | 4.166.667 đ | 500.000 đ | 45.833.333 đ |
| Tháng 14 | 4.625.000 đ | 4.166.667 đ | 458.333 đ | 41.666.667 đ |
| Tháng 15 | 4.583.333 đ | 4.166.667 đ | 416.667 đ | 37.500.000 đ |
| Tháng 16 | 4.541.667 đ | 4.166.667 đ | 375.000 đ | 33.333.333 đ |
| Tháng 17 | 4.500.000 đ | 4.166.667 đ | 333.333 đ | 29.166.667 đ |
| Tháng 18 | 4.458.333 đ | 4.166.667 đ | 291.667 đ | 25.000.000 đ |
| Tháng 19 | 4.416.667 đ | 4.166.667 đ | 250.000 đ | 20.833.333 đ |
| Tháng 20 | 4.375.000 đ | 4.166.667 đ | 208.333 đ | 16.666.667 đ |
| Tháng 21 | 4.333.333 đ | 4.166.667 đ | 166.667 đ | 12.500.000 đ |
| Tháng 22 | 4.291.667 đ | 4.166.667 đ | 125.000 đ | 8.333.333 đ |
| Tháng 23 | 4.250.000 đ | 4.166.667 đ | 83.333 đ | 4.166.667 đ |
| Tháng 24 | 4.208.333 đ | 4.166.667 đ | 41.667 đ | 0 đ |
| Tổng | 112.500.000 đ | 100.000.000 đ | 12.500.000 đ | 0 đ |
Khoản vay trên 36 tháng hiển thị gộp theo năm. Số tiền làm tròn đến đồng; ngân hàng có thể tính lãi theo số ngày thực tế của từng tháng.
Công thức tính lãi vay trả góp
Gọi P là số tiền vay, r là lãi suất tháng (= lãi suất năm ÷ 12), n là số tháng vay.
Dư nợ giảm dần
Tiền trả tháng k = P ÷ n + Dư nợ đầu tháng k × r
Gốc mỗi tháng cố định (P ÷ n); lãi tính trên phần còn nợ nên giảm dần. Tổng lãi = P × r × (n + 1) ÷ 2.
Trả góp đều (niên kim)
Tiền trả mỗi tháng = P × r ÷ (1 − (1 + r)−n)
Mỗi tháng trả bằng nhau; trong đó phần lãi = dư nợ × r, phần còn lại trả gốc.
- Dư nợ giảm dần phổ biến với vay thế chấp, vay mua nhà, mua xe tại ngân hàng.
- Trả góp đều phổ biến với vay tiêu dùng, công ty tài chính và trả góp qua thẻ tín dụng.
- Lãi suất ưu đãi thường chỉ áp dụng vài tháng đầu, sau đó thả nổi theo lãi suất cơ sở cộng biên độ — xem máy tính vay mua nhà để tính hai giai đoạn lãi suất.
Ví dụ so sánh hai cách trả
| Khoản vay | Trả đều mỗi tháng | Giảm dần: tháng đầu → cuối | Chênh tổng lãi |
|---|---|---|---|
| 50 triệu, 12 tháng, 18%/năm | 4.584.000 đ | 4.916.667 đ → 4.229.167 đ | 132.996 đ |
| 1 tỷ, 20 năm, 9%/năm | 8.997.260 đ | 11.666.667 đ → 4.197.917 đ | 255.592.294 đ |
Khoản vay càng dài, chênh lệch tổng lãi giữa hai cách càng lớn: với 1 tỷ trong 20 năm, trả góp đều tốn thêm khoảng 255,6 triệu tiền lãi, nhưng tháng đầu nhẹ hơn 2,7 triệu.
Tìm khoản vay phù hợp
Câu hỏi thường gặp
Trả góp đều: mỗi tháng trả cùng một số tiền, phần lãi lớn ở đầu và giảm dần, phần gốc tăng dần. Dư nợ giảm dần: gốc chia đều mỗi tháng, lãi tính trên dư nợ còn lại nên tháng đầu trả nhiều nhất, các tháng sau giảm dần. Cùng lãi suất và thời hạn, dư nợ giảm dần có tổng tiền lãi thấp hơn.
Một số khoản vay tiêu dùng tính lãi trên toàn bộ số tiền vay ban đầu suốt thời hạn, dù bạn đã trả bớt gốc. Lãi suất phẳng 1%/tháng có chi phí thực tế gần gấp đôi lãi suất 12%/năm tính trên dư nợ giảm dần. Khi so sánh khoản vay, hãy hỏi rõ cách tính lãi và đọc lãi suất thực tế (APR) trong hợp đồng.
Nhập lãi suất theo năm. Máy tính chia cho 12 để ra lãi suất tháng. Nếu ngân hàng báo lãi theo tháng, nhân với 12 trước khi nhập (ví dụ 1,5%/tháng = 18%/năm).
Trả trước hạn làm giảm dư nợ nên giảm tổng tiền lãi, nhưng nhiều hợp đồng có phí trả nợ trước hạn (thường 1–5% số tiền trả trước, giảm dần theo thời gian vay). Hãy so phí này với số lãi tiết kiệm được.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên tài chính. Số liệu thực tế do ngân hàng / công ty chứng khoán quyết định theo hồ sơ và hợp đồng của bạn.