Thị trường BĐS TP.HCM Quý 1/2016: Nhà liền kề Quận 2, Quận 9 bán chạy nhất

Ban biên tập Người Đồng Hành 3 phút đọc
Biểu đồ nguồn cung thứ cấp biệt thự và nhà liền kề theo quận tại TP HCM

Ở phân khúc Biệt thự- nhà liền kề, nhà liền kề đang bán chạy nhất chiếm lĩnh thị trường với 78% thị phần. Tỷ lệ hấp thụ 22% trong đó Quận 2 và Quận 9 tình hình hoạt động tốt nhất.

Theo Savills, trong Quý 1/2016, có 10 dự án biệt thự- nhà liền kề cung cấp gần 740 căn cho thị trường sơ cấp. Nguồn cung sơ cấp có khoảng 2.060 căn, tăng 7% theo quý và 86% theo năm.

Về nguyên nhân khiến nhà liền kề bán chạy được Savills lý giải: Khách hàng có nhu cầu cao đối với những dự án có cơ sở hạ tầng tốt, giá cả hợp lý, và kết nối giao thông tốt. Những sản phẩm diện tích nhỏ với giá thấp ở vùng ven nhắm đến những người có thu nhập thấp.

Với cơ sở hạ tầng được quy hoạch tốt, nguồn cung tương lai của quận 2 và quận 9 sẽ chiếm 49% thị phần.

Giao dịch căn hộ tăng

Về phân khúc căn hộ, trong quý 1/2016, gần 7.600 căn hộ được tung ra thị trường từ 17 dự án mới và 3 dự án đang hoạt động. Tổng nguồn cung khoảng 37.400 căn giảm 1% theo quý và tăng 82% theo năm.

Số lượng giao dịch đạt được hơn 6.300 căn, giảm 18% theo quý nhưng tăng 49% theo năm. Tỉ lệ hấp thụ khoảng 17%, giảm 4 điểm phần trăm theo quý và theo năm bởi vì sự tăng mạnh của nguồn cung trong những quý sắp tới.

Biểu đồ giá trung bình và tỉ lệ hấp thụ căn hộ để bán theo hạng A, B, C

Căn hộ hạng A có tỉ lệ hấp thụ cao nhất với 23%. Số lượng giao dịch của căn hộ hạng C tăng nhẹ 7% theo quý.

Về nguồn cung tương lai, Savills cho rằng, từ quý 2/2016 đến 2018, dự kiến cóhơn 67.600 căn hộ sẽ gia nhập thị trường. Các chủ đầu tư liên tục đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo tiếp thị nhằm giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Khách sạn hoạt động giảm do áp lực nguồn cung

Với sự gia nhập của 4 khách sạn 3 sao, nguồn cung thị trường Tp.HCM tăng 1% theo quý và 14% theo năm. Tính đến Q1/2016, toàn thị trường có 117 dự án với 15.000 phòng khách sạn từ 3 đến 5 sao.

Savills cho rằng việc gia tăng nguồn cung gần đây làm sự cạnh tranh về giá mạnh mẽ hơn. Trong quý này, giá phòng trung bình giảm 5% theo quý còn xấp xỉ 1.800.000VNĐ/phòng/đêm.

Trong giai đoạn 2016- 2018, một lượng lớn nguồn cung với hơn 5.000 phòng sẽ gia nhập thị trường và gây nhiều áp lực lên tình hình hoạt động chung, đặt biệt phân khúc cao cấp. Theo UBND TP.HCM, thành phố đặt mục tiêu đón 5,1 triệu khách quốc tế và 21,8 triệu khách nội địa trong năm 2016. Doanh thu du lịch dự kiến đạt 4,7 tỉ USD.

Nhu cầu thuê văn phòng tăng cao

Savills nhận định thị trường văn phòng hoạt động tốt nhất trong bốn năm trở lại đây. Công suất trung bình ở mức cao nhất và đạt 96%. Công suất thuê của Hạng B và C đều có sự cải thiện so với quý trước.

Giá thuê trung bình tăng 1% theo quý và 4% theo năm. Giá thuê của hạng B và C cùng tăng 1% so với quý trước.

Nhu cầu văn phòng được dự đoán sẽ còn tăng mạnh nhờ triển vọng phát triển kinh tế, công nghiệp và tăng trưởng nguồn vốn FDI. Việc nguồn cung tương lai Hạng A và B trong trung tâm thành phố hạn chế có thể gây áp lực lên giá thuê trong thời gian tới.Tổng nguồn cung ổn định so với quý trước và tăng 8% theo năm.

Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung

Ban biên tập Người Đồng Hành

Thuộc Người Đồng Hành

Nội dung do ban biên tập và đội ngũ chuyên gia Người Đồng Hành biên soạn, rà soát — dựa trên công bố chính thức của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp niêm yết và chủ đầu tư.

Nguyên tắc biên tập

Lĩnh vực nội dung

  • Tài chính cá nhân
  • Chứng khoán và định giá doanh nghiệp
  • Lãi suất, thẻ và khoản vay ngân hàng
  • Pháp lý và thị trường bất động sản

Pháp nhân vận hành

  • Công ty TNHH Pegas Next · MST 0402342966
  • 40 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hoà Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng
  • info@pegasnext.com

Bình luận

Viết bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên chia sẻ trải nghiệm của bạn.

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn không được công khai. Bình luận sẽ hiện sau khi được duyệt.

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí và điều kiện có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của tổ chức.