Mặt trước thẻ tín dụng VPBank Visa Gold Travel Miles màu xanh lá

Thẻ tín dụng VPBank Visa Gold Travel Miles

  • VPBank
  • Visa
  • Vàng

Nguồn: biểu phí thẻ tín dụng VPBank 20/6/2026, bản cập nhật biểu phí áp dụng từ 19/10/2026, thể lệ Visa Gold Travel Miles · đối chiếu 25/10/2026

Phí phát hành
Không thu phí
Phí năm đầu
499.000 đ/năm
Từ năm thứ 2
499.000 đ/năm
Thẻ phụ
200.000 đ/năm
Phí ngoại tệ
3,5%
Lãi suất
3,99%/tháng (≈47,88%/năm)
Miễn lãi tối đa
Đến 45 ngày
Hạn mức
20 – 500 triệu đồng

Tặng 6 dặm VP Travel Miles cho mỗi 1.000 đ, 12 dặm cho ăn uống, siêu thị, du lịch và POS nước ngoài. Chi từ 45 triệu đồng mỗi kỳ, tỷ lệ tăng 1,5 lần. Phí thường niên 499.000 đ/năm.

Thông tin mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu điều khoản chính thức từ ngân hàng trước khi đăng ký.

Thẻ tín dụng VPBank Visa Gold Travel Miles là hạng khởi điểm của dòng thẻ tích dặm VP Travel Miles, dành cho người hay chi ăn uống, siêu thị và du lịch. Thẻ tặng 6 dặm cho mỗi 1.000 đồng chi tiêu, riêng các nhóm này và quẹt thẻ ở nước ngoài được 12 dặm. Phí thường niên 499.000 đ/năm, thấp nhất dòng thẻ, dặm dùng để đổi vé máy bay và phòng khách sạn trên vptravelmiles.com.vn.

Bạn đọc lưu ý: Số liệu trong bài được đối chiếu với tài liệu của VPBank ngày 25/10/2026 và chỉ mang tính tham khảo. Phí chưa gồm VAT và có thể thay đổi, bạn nên hỏi tổng đài VPBank 1900 545 415 trước khi đăng ký.

Thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles tích dặm thế nào?

Số dặm bạn nhận phụ thuộc vào nhóm chi tiêu. Khi tổng chi tiêu hợp lệ trong kỳ sao kê đạt từ 45 triệu đồng, cả hai mức đều tăng 1,5 lần.

Tỷ lệ tích dặm mỗi kỳ sao kê

Tổng chi tiêu hợp lệ trong kỳ POS nước ngoài, du lịch, cửa hàng miễn thuế, ăn uống, siêu thị Chi tiêu khác
Dưới 45 triệu đồng 1.000 đ = 12 dặm 1.000 đ = 6 dặm
Từ 45 triệu đồng 1.000 đ = 18 dặm 1.000 đ = 9 dặm

Mỗi kỳ, một hợp đồng thẻ được cộng tối đa 2.000.000 dặm, tính chung thẻ chính và thẻ phụ. Kỳ sao kê chạy từ ngày 23 tháng này đến hết ngày 22 tháng sau. Nhóm “du lịch” chỉ gồm hãng hàng không, khách sạn và đại lý du lịch, xác định bằng mã ngành hàng (MCC) của Visa.

Khi đổi vé hoặc phòng, 1 dặm có giá trị bằng 1 đồng, nhưng không đổi được ra tiền mặt. Mức 6 dặm vì vậy tương đương khoảng 0,6% số tiền chi, mức 18 dặm khoảng 1,8%. Chi tiết có trong thể lệ ưu đãi dài hạn thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles.

Giao dịch không được cộng dặm

  • Rút tiền mặt và trả góp: Không tính dặm, kể cả trả góp qua đối tác.
  • Hoá đơn tiện ích: Xăng dầu, điện, nước, gas, viễn thông và dịch vụ công nghệ thông tin.
  • Giao dịch qua VPBank Online: Không tính vào doanh số cộng dặm.
  • Phí, lãi, thuế: Phí thường niên, lãi, phí trả chậm và các khoản thuế.
  • Giao dịch huỷ, hoàn tiền hoặc nghi gian lận: Bị trừ khỏi doanh số.

Dặm của mỗi kỳ được cộng vào tài khoản VP Travel Miles chậm nhất ngày 20 tháng kế tiếp, nếu thẻ vẫn hoạt động bình thường.

Ví dụ một kỳ sao kê 50 triệu đồng

Giả sử trong một kỳ, anh Minh chi 50 triệu đồng: 10 triệu ăn uống, 20 triệu vé máy bay, 10 triệu quẹt thẻ ở nước ngoài và 10 triệu cho việc khác. Tổng chi vượt 45 triệu đồng nên anh được tính mức cao:

  • Ăn uống, du lịch, POS nước ngoài: 40.000.000 đ ÷ 1.000 × 18 = 720.000 dặm.
  • Chi tiêu khác: 10.000.000 đ ÷ 1.000 × 9 = 90.000 dặm.

Tổng cộng anh nhận 810.000 dặm. Riêng 10 triệu đồng chi ở nước ngoài chịu phí ngoại tệ 3,5%, tức 350.000 đ. Khoản phí này còn lớn hơn giá trị số dặm mà khoản chi đó mang về.

Hai thẻ tín dụng tích dặm hạng Gold màu xanh lá của VPBank trên nền xanh nhạt
Hạng Gold màu xanh lá, khác màu đen của Platinum và vàng đồng của Signature cùng dòng Travel Miles. Ảnh: VPBank.

Phí và lãi suất thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles

Phí thường niên giữ ở 499.000 đ/năm. Thay đổi bạn cần để ý là ngưỡng miễn phí năm sau: từ ngày 19/10/2026, mức chi tiêu cần đạt tăng gấp đôi.

Khoản phí Mức áp dụng
Phí phát hành Không thu phí
Phí thường niên thẻ chính 499.000 đ/năm
Phí thường niên thẻ phụ 200.000 đ/năm; miễn năm đầu
Miễn phí thường niên năm sau Tổng chi tiêu thẻ chính, thẻ phụ và thẻ ảo năm liền trước từ 120 triệu đồng (trước 19/10/2026 là 60 triệu đồng)
Phí giao dịch ngoại tệ 3,5% giá trị giao dịch, tối thiểu 10.000 đ
Phí rút tiền mặt tại ATM 4,5% giá trị giao dịch, tối thiểu 120.000 đ
Phí phạt trả chậm 6% số tiền thanh toán tối thiểu, tối thiểu 200.000 đ, tối đa 1.200.000 đ
Lãi suất 3,99%/tháng

Các mức trên chưa gồm VAT. Căn cứ Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định hoạt động thẻ ngân hàng, ngân hàng phải niêm yết công khai biểu phí và báo cho chủ thẻ khi biểu phí thay đổi.

Từ ngày 1/1/2027, muốn được miễn phí năm đầu, thẻ chính vật lý cần ít nhất 3 giao dịch chi tiêu với tổng từ 3 triệu đồng trong 30 ngày đầu.

Thẻ vẫn nhận đăng ký trên website, nhưng biểu phí ngày 20/6/2026 ghi hạng Gold Travel Miles đã ngưng phát hành mới. Bạn nên hỏi VPBank thẻ còn mở mới không và mức phí năm đầu trước khi nộp hồ sơ.

So sánh ba hạng Travel Miles và thẻ Vietnam Airlines

VPBank có bốn thẻ tín dụng tích dặm. Chúng khác nhau ở loại dặm, mức phí và ngưỡng chi tiêu để được nhân dặm.

Mặt trước thẻ VPBank Visa Platinum Travel Miles màu đen và Visa Signature Travel Miles màu vàng đồng
Hai hạng cao hơn của dòng Travel Miles: Visa Platinum (bên trái) và Visa Signature (bên phải). Ảnh: VPBank.
Tiêu chí Visa Gold Travel Miles Visa Platinum Travel Miles Visa Signature Travel Miles Vietnam Airlines Platinum
Phí thường niên 499.000 đ 899.000 đ 1.200.000 đ 899.000 đ
Loại dặm VP Travel Miles VP Travel Miles VP Travel Miles Dặm Bông Sen Vàng
Tỷ lệ cơ bản 6 dặm/1.000 đ 9 dặm/1.000 đ 10 dặm/1.000 đ 1 dặm/26.000 đ
Danh mục ưu tiên 12 dặm/1.000 đ 18 dặm/1.000 đ 20 dặm/1.000 đ 1,5 dặm/26.000 đ khi chi bằng ngoại tệ
Ngưỡng nhân 1,5 lần mỗi kỳ 45 triệu đồng 90 triệu đồng 90 triệu đồng Không có
Trần dặm mỗi kỳ 2.000.000 dặm 4.000.000 dặm 6.000.000 dặm Không công bố
Thu nhập tối thiểu 7 triệu đồng/tháng 15 triệu đồng/tháng 20 triệu đồng/tháng 12 triệu đồng/tháng

Nếu mỗi kỳ bạn chi dưới 45 triệu đồng và muốn giữ phí thấp, hạng Gold là đủ dùng. Nếu bạn thường bay Vietnam Airlines và cần dặm Bông Sen Vàng để lên hạng hội viên, hãy chọn thẻ Vietnam Airlines Platinum. Dặm VP Travel Miles không chuyển được sang tài khoản Bông Sen Vàng.

Điều kiện mở thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles

  • Độ tuổi: Từ 22 đến 60 tuổi. Nếu bạn từ 18 đến 21 tuổi, hãy hỏi VPBank trước khi nộp hồ sơ.
  • Đối tượng: Người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống tại Việt Nam.
  • Thu nhập: Từ 7 triệu đồng/tháng.
  • Giấy tờ tuỳ thân và cư trú: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy tờ chứng minh nơi ở hiện tại.
  • Công việc và thu nhập: Hợp đồng lao động hoặc giấy đăng ký kinh doanh, kèm sao kê tài khoản lương hoặc phiếu lương.

Bạn có thể đăng ký trực tuyến trên trang sản phẩm hoặc tại chi nhánh VPBank.

Người Đồng Hành lưu ý: chỉ nộp hồ sơ qua website, ứng dụng hoặc chi nhánh chính thức của VPBank. Đừng đọc mã OTP cho bất kỳ ai tự xưng là nhân viên mở thẻ.

Thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles đáng mở nếu bạn mới làm quen với thẻ tích dặm, chi đều cho ăn uống, siêu thị và du lịch nhưng chưa tới 90 triệu đồng mỗi kỳ. Thẻ đáng giữ khi bạn chi được 120 triệu đồng mỗi năm, vì khi đó không mất phí năm sau. Trước khi đăng ký, hãy gọi tổng đài VPBank 1900 545 415, hoặc xem thêm các thẻ tín dụng VPBank khác để so sánh.

Nguồn số liệu: biểu phí thẻ tín dụng VPBank 20/6/2026, cập nhật biểu phí từ 19/10/2026, thông báo cập nhật biểu phí thẻ tín dụng VPBank và trang sản phẩm thẻ VPBank Visa Gold Travel Miles.

Thẻ này phù hợp với ai

Phù hợp khi

  • Bạn chi nhiều cho ăn uống, siêu thị và du lịch: nhóm này nhận 12 dặm cho mỗi 1.000 đ, gấp đôi mức thường
  • Bạn muốn thẻ tích dặm phí thấp: 499.000 đ/năm, khoảng một nửa phí hạng Platinum Travel Miles
  • Bạn chi từ 45 triệu đồng mỗi kỳ: nhóm ưu tiên lên 18 dặm, chi tiêu khác lên 9 dặm cho mỗi 1.000 đ
  • Bạn muốn đổi dặm lấy vé nhiều hãng bay và phòng khách sạn, không gắn với một hãng

Nên cân nhắc khi

  • Bạn hay quẹt thẻ ở nước ngoài: phí ngoại tệ 3,5% từ 19/10/2026 cao hơn giá trị dặm nhận được
  • Bạn muốn tích dặm Bông Sen Vàng để lên hạng hội viên Vietnam Airlines: dặm VP Travel Miles không chuyển sang được
  • Bạn hay trả góp hoặc trả hoá đơn điện, nước, viễn thông bằng thẻ: các giao dịch này không được cộng dặm
  • Bạn khó chi đủ 120 triệu đồng mỗi năm: ngưỡng miễn phí năm sau đã tăng từ 60 triệu đồng

Điều kiện mở thẻ

Độ tuổi
Từ 22 đến 60 tuổi; nếu bạn từ 18 đến 21 tuổi, hãy hỏi VPBank trước khi nộp hồ sơ
Đối tượng
Người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam
Thu nhập
Từ 7 triệu đồng/tháng
Hồ sơ
Giấy tờ tuỳ thân (CCCD hoặc hộ chiếu), giấy tờ chứng minh nơi ở, hợp đồng lao động hoặc giấy đăng ký kinh doanh, sao kê lương hoặc phiếu lương

Bảng thông số

Tiêu chí Nội dung
Miễn phí thường niên năm sau khi Tổng chi tiêu năm liền trước của thẻ chính, thẻ phụ và thẻ ảo (không gồm trả góp, phí, lãi) đạt từ 120 triệu đồng (biểu phí cập nhật hiệu lực 19/10/2026)
Phí phát hành thẻ Không thu phí
Phí thanh lý, tất toán thẻ Không thu phí
Phí rút tiền mặt tại ATM 4,5% giá trị giao dịch, tối thiểu 120.000 đ (biểu phí cập nhật hiệu lực 19/10/2026)
Phí xử lý giao dịch ngoại tệ 3,5% giá trị giao dịch, tối thiểu 10.000 đ (biểu phí cập nhật hiệu lực 19/10/2026)
Phí giao dịch nội tệ ở nước ngoài 1% giá trị giao dịch
Phí thay đổi hạn mức tín dụng Không thu phí
Phí phát hành lại thẻ bị mất 200.000 đ
Phí thay thế thẻ do hư hỏng 150.000 đ (do hết hạn: không thu phí)
Phí cấp lại PIN 30.000 đ
Số tiền thanh toán tối thiểu 5% dư nợ cuối kỳ (riêng Mobifone Classic và Titanium là 8%)
Phí phạt trả chậm 6% dư nợ tối thiểu, tối thiểu 200.000 đ, tối đa 1.200.000 đ (biểu phí cập nhật hiệu lực 19/10/2026)
Miễn phí thường niên năm đầu Từ 01/01/2027: thẻ chính vật lý phát sinh ít nhất 3 giao dịch chi tiêu trong 30 ngày đầu, tổng chi tiêu từ 3.000.000 đ

Câu hỏi thường gặp

Tìm hiểu tại VPBank

Lãi suất, phí và ưu đãi có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ của ngân hàng phát hành.

Sản phẩm khác của VPBank

Tự động tổng hợp từ các trang của VPBank trên Người Đồng Hành · Ngân hàng thương mại cổ phần.