Thứ năm, 26/5/2022 | 08:14 GMT+7

Contact

Điện thoại:
(+84) 243 9412852

Email:
info@ndh.vn

Người Đồng Hành là Chuyên trang Thông tin Tài chính của Tạp chí điện tử Nhịp Sống Số theo Giấy phép số 197/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 19/04/2016. Ghi rõ nguồn “Người Đồng Hành” khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.

Ngày ấy - Bây giờ Bí mật đồng tiền Căng thẳng Nga - Ukraine ĐHĐCĐ 2022 Kết quả kinh doanh quý I/2022
Thứ sáu, 8/4/2022, 08:23 (GMT+7)

Giá thép thanh vằn tương lai cao nhất gần 7 tháng

Đỗ Lan (Theo Sunsirs, Trading Economics) Thứ sáu, 8/4/2022, 08:23 (GMT+7)
new-project-16-9876-1649379659.jpg

Diễn biến giá thép thanh vằn tương lai tại Trung Quốc. Nguồn: Trading Economics

Giá thép thanh vằn tương lai tại Trung Quốc ngày 7/4 ở quanh mức 5.110 nhân dân tệ/tấn (803 USD/tấn), cao nhất kể từ tháng 10 năm ngoái. Nguyên nhân khiến loại thép này tăng vì lo ngại nguồn cung thiếu hụt do thủ phủ thép Đường Sơn hạn chế đi lại vì Covid-19. Hầu hết các nhà máy sản xuất thép tại Đường Sơn đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu. Bên cạnh đó, giá nhiên liệu tăng do ảnh hưởng của cuộc chiến tại Ukraine đang khiến chi phí đầu vào của ngành thép tăng lên.

Giá quặng sắt 62% tại Trung Quốc ngày 7/4 tăng 1,3% lên 1.039 nhân dân tệ/tấn (163 USD/tấn). Theo các nhà phân tích của Huatai Futures, thị trường bất động sản đang tăng trưởng chậm ở Trung Quốc khiến tiêu thụ thép và quặng giảm nhưng tình trạng tăng tồn kho quặng sắt đã bắt đầu. Theo SteelHome, tồn kho quặng sắt thuộc vùng ven cảng ở Trung Quốc ở mức 155,6 triệu tấn trong tuần kết thúc vào ngày 1/4, giảm 4 triệu tấn so với một tuần trước đó và giảm 3,3% so với mức đỉnh vào giữa tháng 2.

Các chuyên gia đến từ Huatai kỳ vọng Trung Quốc sẽ ổn định nền kinh tế và kích thích ngành bất động sản sẽ khiến nhu cầu quặng đi lên trong thời gian tới.

Về giá giao ngay, thép không gỉ không đổi so với ngày 6/4 và ở mức 18.765 nhân dân tệ/tấn (2.950 USD/tấn). Thép cuộn cán nóng, thép thanh vằn lần lượt giảm 0,5% và 0,3% xuống còn 5.252 nhân dân tệ/tấn (825 USD/tấn) và 5.072 nhân dân tệ/tấn (797 USD/tấn).

Trong khi đó, giá kim loại màu như nickel, đồng, nhôm đồng loạt giảm. Dẫn đầu danh sách là nhôm với 2% xuống còn 22.036 nhân dân tệ/tấn (3.464 USD/tấn), đồng giảm 0,3% còn 73.785 nhân dân tệ/tấn (11.600 USD/tấn), nickel giảm 0,1% xuống 220.600 nhân dân tệ/tấn (34.681 USD/tấn).

 

Đăng nhập bằng

Hoặc nhập

Thông báo

Thông báo

Hãy chọn 1 mục trước khi biểu quyết

Thông báo