Thứ sáu, 26/2/2021 | 01:46 GMT+7

Contact

Điện thoại:
(+84) 243 9412852

Email:
info@ndh.vn

Người Đồng Hành là Chuyên trang Thông tin Tài chính của Tạp chí điện tử Nhịp Sống Số theo Giấy phép số 197/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 19/04/2016. Ghi rõ nguồn “Người Đồng Hành” khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.

Đi qua Covid-19 Kết quả kinh doanh quý IV/2020 Kế hoạch kinh doanh 2021 Bầu cử tổng thống Mỹ 2020 Doanh nhân Việt Nam
Thứ ba, 17/11/2020, 17:12 (GMT+7)

Quốc hội đồng ý ‘cứu’ Vietnam Airlines

Thùy Yên Thứ ba, 17/11/2020, 17:12 (GMT+7)

Theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV, Quốc hội đã nhất trí với đề nghị của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines, HoSE: HVN) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

hvn-bieu-quyet-2539-1605607293.png

Kết quả biểu quyết thông qua "cứu" Vietnam Airlines. Ảnh Quốc hội

Cụ thể, Quốc hội cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện tái cấp vốn và gia hạn không quá 2 lần cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt) để cho Vietnam Airlines vay bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đồng thời, Vietnam Airlines được phép chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ khi đáp ứng được quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Chứng khoán. Điều này có nghĩa Vietnam Airlines chỉ cần đáp ứng điều kiện tại thời điểm đăng ký chào bán vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên; có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; có công ty chứng khoán tư vấn… và bỏ qua yếu tố hoạt động kinh doanh có lãi, không có lỗ lũy kế.

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) được giao nhiệm vụ thay mặt Chính phủ mua cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu và cho phép xác định việc đầu tư thuộc dự án nhóm A.

Phương án xin hỗ trợ mà Vietnam Airlines đề xuất trước đó là 12.000 tỷ đồng gồm 4.000 tỷ đồng thông qua cho vay và tăng vốn điều lệ 8.000 tỷ đồng.

Trả lời Báo Đầu Tư, ông Đỗ Văn Sinh - Ủy viên thường trực Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội cho biết Vietnam Airlines được vay 4.000 tỷ đồng, lãi suất ưu đãi mức thấp nhất theo chính sách tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, thông qua 1 tổ chức tín dụng của nhà nước chứ không phải nhà nước cấp thẳng. Vietnam Airlines vẫn phải đảm bảo đủ điều kiện là có tài sản đảm bảo. Hiện doanh nghiệp này có hơn 5.000 tỷ đồng nên được cho vay 4.000 tỷ. Lãi suất ưu đãi khoảng 4%/năm và Vietnam Airlines có trách nhiệm trả lãi trong 3 năm, khoảng 480 tỷ đồng.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Vietnam Airlines báo cáo doanh thu thuần 9 tháng giảm 56,8% xuống 32.411 tỷ đồng không đủ bù đắp giá vốn dẫn đến khoản lỗ gộp 7.707 tỷ đồng. Dù chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, quản lý được tiết giảm nhiều nhưng doanh nghiệp vẫn lỗ 10.675 tỷ đồng, lỗ lũy kế hiện là 8.874 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu còn 6.610 tỷ đồng.

Tại cuộc họp do Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tổ chức ngày 5/11, ông Trịnh Hồng Quang - Phó Tổng giám đốc Vietnam Airlines cho biết cả năm 2020 có thể lỗ 13.000 tỷ đồng và sang năm 2021 vẫn lỗ nếu thị trường quốc tế không phục hồi.

Việc lỗ lớn dẫn đến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm 6.270 tỷ đồng trong khi cùng kỳ dương 7.874 tỷ đồng. Nguồn lực tài chính của hãng cũng giảm đáng kể khi lượng tiền và tiền gửi còn khoảng 3.327 tỷ đồng, giảm so với mức 6.540 tỷ đồng đầu năm hay 4.270 tỷ đồng cuối quý II. Tổng vay nợ tài chính đang là 35.056 tỷ đồng, tăng hơn 3.100 tỷ so với đầu năm. Trong đó, Vietnam Airlines đã vay ngắn hạn thêm gần 6.100 tỷ đồng để bù đắp dòng tiền.

Điều 8 - Luật Đầu tư công 2019. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A

Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:

1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật;

b) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;

c) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Khai thác dầu khí;

d) Hóa chất, phân bón, xi măng;

đ) Chế tạo máy, luyện kim;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản;

g) Xây dựng khu nhà ở;

3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e) Hóa dược;

g) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

h) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

i) Bưu chính, viễn thông;

4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

5. Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

e) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

 

Đăng nhập bằng

Hoặc nhập

Thông báo

Thông báo

Hãy chọn 1 mục trước khi biểu quyết

Thông báo