Thứ sáu, 27/5/2022 | 00:53 GMT+7

Contact

Điện thoại:
(+84) 243 9412852

Email:
info@ndh.vn

Người Đồng Hành là Chuyên trang Thông tin Tài chính của Tạp chí điện tử Nhịp Sống Số theo Giấy phép số 197/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 19/04/2016. Ghi rõ nguồn “Người Đồng Hành” khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.

Ngày ấy - Bây giờ Bí mật đồng tiền Căng thẳng Nga - Ukraine ĐHĐCĐ 2022 Kết quả kinh doanh quý I/2022
Thứ tư, 4/5/2022, 07:00 (GMT+7)

Thị trường chứng khoán lao dốc trong tháng 4, vẫn có mã tăng hơn 90%

Bình An Thứ tư, 4/5/2022, 07:00 (GMT+7)

Tiếp nối những khó khăn trong quý I, thị trường chứng khoán ngay trong tháng đầu tiên của quý II biến động theo chiều hướng tiêu cực. VN-Index ghi nhận nhiều phiên giao dịch giảm trên 20 điểm và hàng loạt cổ phiếu rơi vào trạng thái bị bán tháo.

Kết thúc phiên giao dịch cuối tháng 4, VN-Index dừng ở mức 1.366,8 điểm, tương ứng giảm 125,35 điểm (-8,4%) so với cuối tháng 3, HNX-Index cũng giảm 83,79 điểm (-18,6%) xuống 365,83 điểm, UPCoM-Index giảm 12,73 điểm (-10,9%) xuống 104,31 điểm.

Thị trường chứng khoán đi xuống kèm theo thanh khoản sụt giảm mạnh. Tổng giá trị giao dịch bình quân trong tháng 4 đạt 26.299 tỷ đồng/phiên, giảm 18,8% so với tháng 3. Trong đó, giá trị khớp lệnh bình quân giảm 19,8% xuống còn 24.194 tỷ đồng/phiên.

Theo dữ liệu từ FiinPro, toàn thị trường chứng khoán có tổng cộng 1.115 mã giảm trong khi chỉ có 312 mã tăng. Thống kê 50 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường có đến 42 mã giảm trong khi số mã tăng chỉ vỏn vẹn 8. THD của Thaiholdings (HNX: THD) đứng đầu danh sách giảm giá trong nhóm này với 30%. Hiện tại, giá cổ phiếu THD chỉ còn 117.800 đồng/cp, tương ứng giảm 55,6% so với mức đỉnh 265.500 đồng/cp được thiết lập ở phiên 7/1.

Năm 2022 Thaiholdings đặt mục tiêu đạt 8.880 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 7,7% so với doanh thu đạt được năm 2021. Chủ tiêu lợi nhuận trước thuế 1.503 tỷ đồng, tăng 4,9% so với lợi nhuận thực hiện năm 2021.

Cổ phiếu đứng thứ 2 trong danh sách giảm giá ở top 50 vốn hóa là DIG của DIC Corp (HoSE: DIG) với 29,7%. Theo BCTC hợp nhất quý I, doanh thu thuần của DIC Corp tăng 3,7% so với cùng kỳ và đạt 519 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 61,5 tỷ đồng, tăng 43% so với cùng kỳ năm 2021.

Tiếp sau đó, SHB của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (HoSE: SHB) cũng giảm 23,8%. Tại đại hội cổ đông, một cổ đông SHB đặt câu hỏi về kết quả lợi nhuận tích cực, tuy nhiên giá cổ phiếu liên tục giảm mạnh thời gian qua. Cổ đông này đề nghị không nên phát hành cổ phiếu tăng vốn và dùng lợi nhuận để mua cổ phiếu quỹ vì thị giá đang thấp. Trả lời về vấn đề này, Chủ tịch Đỗ Quang Hiển cho biết, quan điểm của ông, cổ đông là những người chủ của ngân hàng. Và tất cả đều hướng đến nâng cao sức khoẻ, năng lực tài chính cho ngân hàng. Do đó, vẫn cần tăng vốn để đảm bảo chuẩn mực quốc tế, an toàn, bền vững. "Đúng là giá cổ phiếu có xuống thời gian gần đây. Giá trên thị trường sẽ có lên có xuống. Tuy nhiên, cổ đông có thể phân tích sẽ thấy giá trị cao hơn thị giá thời điểm hiện tại. Chúng ta nên có niềm tin và sự phân tích để đầu tư cổ phiếu có giá trị, bền vững", Chủ tịch SHB nói.

Quý I, lợi nhuận trước thuế SHB ước đạt 3.226 tỷ đồng, hoàn thành gần 30% kế hoạch cả năm. Với kết quả này, ban lãnh đạo ngân hàng lạc quan sẽ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận gần 11.700 tỷ trong năm nay.

Ngày 26/04/2022, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát ngân hàng SHB đã họp bầu chức danh và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022 – 2027. Theo đó, HĐQT SHB đã thống nhất, quyết nghị bầu ông Đỗ Quang Hiển, Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2017 – 2022 tiếp tục giữ chức Chủ tịch HĐQT SHB nhiệm kỳ 2022 – 2027.

Ở chiều ngược lại, BCM của Becamex IDC (HoSE: BCM) là mã giao dịch tích cực nhất trong top 50 vốn hóa với 17%. Ngày 28/4 vừa qua, Becamex IDC đã tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2022 thông qua mục tiêu tổng doanh thu hợp nhất đạt 9.680 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 2.888 tỷ đồng, tương ứng tăng 19% và 98% so với năm trước. Nếu hoàn thành kế hoạch đề ra, doanh nghiệp này sẽ phá đỉnh lợi nhuận. Tỷ lệ cổ tức năm 2022 dự kiến 8% cao hơn mức đề xuất 7% cho năm 2021.

Mã CK Sàn Giá 31/3
(đ/cp)
Giá 29/4
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa 31/3/2022
(tỷ đồng)
BCM HOSE 73.400 85.900 17,03% 88.906,50
DGC HOSE 228.000 240.900 5,66% 41.213,10
KSF HNX 106.800 109.900 2,90% 32.970,00
NVL HOSE 80.100 82.000 2,37% 159.877,49
MWG HOSE 145.800 149.200 2,33% 109.218,05
SAB HOSE 159.000 162.100 1,95% 103.951,68
VND HOSE 30.500 31.000 1,64% 37.753,15
BVH HOSE 61.500 62.100 0,98% 46.098,24
SSH UPCOM 100.116 99.899 -0,22% 37.462,13
ACB HOSE 33.050 32.700 -1,06% 88.353,70
VPB HOSE 37.200 36.700 -1,34% 163.148,87
VCB HOSE 82.100 80.900 -1,46% 382.860,59
VIC HOSE 81.200 80.000 -1,48% 305.114,84
FPT HOSE 107.000 105.000 -1,87% 95.292,92
MSN HOSE 118.495 116.000 -2,11% 164.330,42
GAS HOSE 108.300 106.000 -2,12% 202.878,70
VEA UPCOM 47.635 46.053 -3,32% 61.195,23
MCH UPCOM 112.735 108.975 -3,34% 78.012,85
SSB HOSE 38.050 36.750 -3,42% 60.997,65
HPG HOSE 45.100 43.300 -3,99% 193.677,55
VGI UPCOM 36.038 34.167 -5,19% 103.997,90
ACV UPCOM 92.899 87.971 -5,30% 191.508,51
PDR HOSE 65.666 62.100 -5,43% 41.709,23
OCB HOSE 25.400 23.900 -5,91% 32.740,20
VJC HOSE 140.500 129.900 -7,54% 70.355,31
VRE HOSE 33.450 30.900 -7,62% 70.214,64
VNM HOSE 80.900 74.200 -8,28% 155.074,69
VIB HOSE 47.050 43.000 -8,61% 66.785,15
PGV HOSE 35.300 32.150 -8,92% 36.119,50
MBB HOSE 32.950 29.800 -9,56% 112.593,99
MSB HOSE 25.400 22.900 -9,84% 34.979,75
VEF UPCOM 233.514 208.580 -10,68% 34.749,65
HDB HOSE 28.350 25.300 -10,76% 50.908,89
TCB HOSE 49.550 44.000 -11,20% 154.480,25
STB HOSE 31.700 27.700 -12,62% 52.220,48
HVN HOSE 24.900 21.750 -12,65% 48.163,07
PLX HOSE 55.200 48.000 -13,04% 60.988,43
VHM HOSE 75.800 65.000 -14,25% 283.033,89
BID HOSE 43.500 37.250 -14,37% 188.430,01
CTG HOSE 32.450 27.750 -14,48% 133.359,58
GVR HOSE 34.000 28.850 -15,15% 115.400,00
MVN UPCOM 35.554 30.155 -15,19% 36.203,73
TPB HOSE 40.150 33.600 -16,31% 53.146,98
GE2 UPCOM 32.700 27.100 -17,13% 32.158,06
BSR UPCOM 26.309 21.610 -17,86% 67.001,80
EIB HOSE 36.900 30.000 -18,70% 36.882,99
SSI HOSE 42.000 33.550 -20,12% 33.307,25
SHB HOSE 21.400 16.300 -23,83% 43.470,04
DIG HOSE 92.500 65.000 -29,73% 32.492,91
THD HNX 168.500 117.800 -30,09% 41.230,00

Biến động giá cổ phiếu của top 50 vốn hóa toàn thị trường chứng khoán tháng 4.

Cổ phiếu tăng giá mạnh nhất thị trường thuộc về VDM của Viện Nghiên cứu Dệt may (UPCoM: VDM) với 93%. Giá cổ phiếu VDM tăng từ 15.500 đồng/cp lên đến 29.933 đồng/cp ở tháng 4. Tuy nhiên, cổ phiếu này nằm trong diện thanh khoản rất thấp với khối lượng khớp lệnh bình quân tháng 4 chỉ là 395 đơn vị/phiên.

Tiếp sau đó, NWT của Vận tải Newway (UPCoM: NWT) và X26 của Công ty 26 (UPCoM: X26) tăng lần lượt 84% và 74,2%. Tuy nhiên, cả hai cổ phiếu này cũng nằm trong diện thanh khoản rất thấp. Trong số 30 mã tăng giá mạnh nhất thị trường chứng khoán tháng 4 hầu hết đều có thanh khoản thấp.

Mã CK Sàn Giá 31/3
(đ/cp)
Giá 29/4
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa 31/3/2022
(tỷ đồng)
VDM UPCOM 15.500 29.933 93,12% 149,67
NWT UPCOM 2.500 4.600 84,00% 39,10
X26 UPCOM 19.400 33.800 74,23% 169,00
POT HNX 19.600 31.600 61,22% 613,99
MGR UPCOM 10.000 16.100 61,00% 322,00
CJC HNX 13.900 21.200 52,52% 84,80
ALV UPCOM 6.800 10.332 51,94% 58,46
DHB UPCOM 10.500 15.354 46,23% 4.179,36
DTB UPCOM 11.700 16.921 44,62% 26,37
TNP UPCOM 18.700 27.000 44,39% 191,70
LMI UPCOM 6.100 8.700 42,62% 47,85
LCC UPCOM 7.000 9.950 42,14% 58,10
NAU UPCOM 7.700 10.900 41,56% 40,00
DCF UPCOM 33.986 47.900 40,94% 718,50
NDC UPCOM 89.800 126.500 40,87% 754,45
UPC UPCOM 16.200 22.600 39,51% 76,84
SSF UPCOM 2.700 3.700 37,04% 11,50
CC4 UPCOM 16.400 22.400 36,59% 716,80
LCD HNX 17.900 24.300 35,75% 36,45
SGC HNX 64.100 86.500 34,95% 618,27
VTI UPCOM 3.500 4.700 34,29% 20,11
XHC UPCOM 20.400 27.000 32,35% 569,34
KDM HNX 23.600 31.200 32,20% 221,52
CMW UPCOM 10.200 13.400 31,37% 208,17
TVA UPCOM 15.700 20.400 29,94% 128,52
VNY UPCOM 5.700 7.400 29,82% 105,45
SP2 UPCOM 12.600 16.211 28,66% 245,16
TNM UPCOM 5.300 6.817 28,62% 39,45
VTG UPCOM 15.000 19.045 26,97% 355,08
NSG UPCOM 11.100 14.075 26,80% 121,60

30 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất tháng 4

Trong khi đó, cổ phiếu giảm mạnh nhất thị trường là VXB của VLXD Bến Tre (HNX: VXB) với gần 58%. Tuy nhiên, VXB cũng có thanh khoản rất thấp với khối lượng khớp lệnh bình quân chỉ là 16.155 đơn vị/phiên ở tháng 4.

Cổ phiếu CTD của Coteccons (HoSE: CTD) gây chú ý khi giảm đến 43%. Theo BCTC quý I, doanh nghiệp này lãi ròng 29 tỷ đồng, giảm 47% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng vẫn vượt đến gần 45% kế hoạch thấp chưa từng thấy năm 2022. Năm 2022, Coteccons bất ngờ lên kế hoạch doanh thu hợp nhất 15.010 tỷ đồng, tăng 65% so với năm trước. Tuy nhiên, nhà thầu này chỉ đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế hợp nhất 20 tỷ đồng, thấp hơn cả mức lãi đã chạm đáy lịch sử năm trước là 24 tỷ đồng.

Mã CK Sàn Giá 31/3
(đ/cp)
Giá 29/4
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa 31/3/2022
(tỷ đồng)
VXB HNX 40.000 16.900 -57,75% 68,43
PBP HNX 42.000 18.700 -55,48% 89,75
SDP UPCOM 6.300 3.063 -51,38% 34,04
KHB UPCOM 7.698 3.900 -49,34% 113,39
THS HNX 30.546 15.500 -49,26% 41,85
HTH UPCOM 38.300 20.000 -47,78% 40,44
E12 UPCOM 35.900 20.123 -43,95% 24,15
PXS HOSE 12.450 7.070 -43,21% 424,20
SCJ UPCOM 13.575 7.768 -42,78% 293,93
LDP HNX 46.900 26.900 -42,64% 341,71
CTD HOSE 96.600 55.500 -42,55% 4.099,20
LIC UPCOM 49.743 28.643 -42,42% 2.577,87
PLA UPCOM 11.671 6.824 -41,53% 68,24
NVT HOSE 30.150 17.700 -41,29% 1.601,85
LGM UPCOM 14.798 8.831 -40,32% 65,35
L14 HNX 339.300 203.000 -40,17% 5.447,43
DTA HOSE 23.200 13.900 -40,09% 251,03
NNG UPCOM 24.827 14.878 -40,07% 1.213,61
KLM UPCOM 16.000 9.600 -40,00% 37,30
ONW UPCOM 6.300 3.800 -39,68% 7,60
TAW UPCOM 25.000 15.100 -39,60% 75,50
KSH UPCOM 3.800 2.303 -39,39% 132,44
SDA HNX 38.200 23.200 -39,27% 607,98
MGC UPCOM 10.685 6.493 -39,23% 70,12
MCG HOSE 9.820 6.010 -38,80% 312,82
PEN HNX 16.500 10.200 -38,18% 51,00
S27 UPCOM 9.300 5.772 -37,94% 9,08
IDJ HNX 31.400 19.500 -37,90% 2.867,01
VHG UPCOM 9.631 5.984 -37,87% 897,60
TVB HOSE 19.442 12.100 -37,76% 2.710,77

30 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất tháng 4

 

Đăng nhập bằng

Hoặc nhập

Thông báo

Thông báo

Hãy chọn 1 mục trước khi biểu quyết

Thông báo