Thứ ba, 16/8/2022 | 08:31 GMT+7

Contact

Điện thoại:
(+84) 243 9412852

Email:
info@ndh.vn

Người Đồng Hành là Chuyên trang Thông tin Tài chính của Tạp chí điện tử Nhịp Sống Số theo Giấy phép số 197/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 19/04/2016. Ghi rõ nguồn “Người Đồng Hành” khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.

Ngân hàng bán nợ/tài sản thế chấp Nhìn lại nửa đầu năm 2022 Kết quả kinh doanh quý II/2022 Ngày ấy - Bây giờ Bí mật đồng tiền
Thứ bảy, 2/7/2022, 20:00 (GMT+7)

Điểm danh các cổ phiếu tăng, giảm mạnh nhất quý II và nửa đầu năm 2022: Nhiều mã vẫn tăng bằng lần

Bình An Thứ bảy, 2/7/2022, 20:00 (GMT+7)

Thị trường chứng khoán Việt Nam biến động không mấy tích cực trong nửa đầu năm 2020 trước ảnh hưởng từ hàng loạt thông tin liên quan đến căng thẳng Nga - Ukraine, Tân Hoàng Minh bỏ cọc đất Thủ Thiêm, lạm phát tăng cao ở các nước như Mỹ hay châu Âu...Kết thúc phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6, VN-Index đứng ở mức 1.197,6 điểm, tương ứng giảm 300,68 điểm (-20,07%) so với cuối năm 2021. HNX-Index giảm đến 41,42% xuống 277,68 điểm. Trong khi đó, UPCoM-Index tăng 24,05% xuống 85,58 điểm.

Tính riêng trong quý II, VN-Index giảm 294,55 điểm (-19,74%) so với cuối quý I. Tương tự, HNX-Index giảm 38,34%. UPCoM-Index giảm 26,88%.

Không chỉ giảm về mặt điểm số, thanh khoản thị trường cũng có sự đi xuống rõ rệt. Tổng giá trị giao dịch bình quân trong nửa đầu năm 2022 đạt 25.673 tỷ đồng/phiên, giảm 14,8% so với nửa cuối năm ngoái. Trong đó, giá trị khớp lệnh bình quân giảm 15,2% xuống 23.677 tỷ đồng. Nếu chỉ tính riêng quý II, giá trị giao dịch bình quân giảm đến 34,2% xuống 20.525 tỷ đồng/phiên, trong đó, giá trị khớp lệnh bình quân đạt chỉ 18.654 tỷ đồng/phiên, giảm 35,8%.

Tại top 50 vốn hóa lớn nhất thị trường chứng khoán trong quý II chỉ có 5 mã tăng giá là REE của Cơ điện lạnh (HoSE: REE), PNJ của Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (HoSE), DGC của Hóa chất Đức Giang (HoSE: DGC), BSR của Lọc - Hóa dầu Bình Sơn (UPCoM: BSR) và GAS của PV GAS (HoSE: GAS) tăng giá. Trong 5 mã này, REE tăng mạnh nhất với 22,7%. Hiện tại, Cơ điện lạnh hoạt động theo mô hình tập đoàn, trở thành doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực năng lượng, bất động sản và kinh doanh nước sạch bên cạnh lĩnh vực truyền thống là cơ điện lạnh và máy điều hoà không khí. Theo báo cáo tài chính quý I, REE có tới 31 công ty con và 18 công ty liên kết trải dài trên cả 4 lĩnh vực kinh doanh chính nói trên. Doanh thu hợp nhất đạt 2.045 tỷ đồng, tăng 72,9% so với cùng kỳ. Công ty báo lãi sau thuế 955,3 tỷ đồng, tăng gấp hai lần thực hiện quý I/2021, trong đó lợi nhuận thuộc về cổ đông công ty mẹ là 693,3 tỷ đồng, tăng trưởng 67%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng tăng rõ rệt từ 1.345 đồng lên 2.236 đồng.

Cổ phiếu PNJ tăng 16,9% trong quý II. Doanh nghiệp này tiếp tục kinh doanh rất tích cực thời gian qua. Doanh thu thuần tháng 5 đạt 2.671 tỷ đồng, tăng 68% so với cùng kỳ năm trước; lãi sau thuế 141 tỷ đồng, tăng 66%. Đơn vị cho biết kết quả này đến từ khả năng ứng biến và nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên trong bối cảnh sức mua chung của ngành bán lẻ sụt giảm. Lũy kế 5 tháng, doanh thu thuần đạt 15.583 tỷ đồng, tăng 47%; lãi sau thuế 1.066 tỷ đồng, tăng 47%. Công ty thực hiện được 60,3% kế hoạch doanh thu và 76,5% kế hoạch lợi nhuận năm. Biên lợi nhuận gộp trung bình tháng 5 đạt 18,2%, tương đương cùng kỳ năm trước; lũy kế 5 tháng giảm từ mức 18,4% xuống 17,8% do tăng trưởng trong doanh thu vàng miếng và thay đổi cơ cấu hàng hóa của kênh bán lẻ.

Chiều ngược lại, có đến 19 mã trong top 50 vốn hóa giảm trên 20% trong quý II. Trong đó có những cái tên khiến nhà đầu tư phải thất vọng như HPG của Hòa Phát (HoSE: HPG) giảm 34,7%, TCB của Techcombank (HoSE: TCB) giảm 28,3%, STB của Sacombank (HoSE: STB) giảm 32,2%, BID của BIDV (HoSE: BID) giảm 23%... 

Theo chia sẻ của ông Trần Đình Long, Chủ tịch Hòa Phát tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2022, trước nhiều ý kiến cho rằng công ty đặt kế hoạch lợi nhuận thấp, ông Long cho rằng các cổ đông sẽ thấy được những khó khăn của ngành thép sau kết quả kinh doanh quý II, quý III và cả năm "thê thảm" nên ban lãnh đạo công ty phải đặt ra mục tiêu thận trọng. Kế hoạch năm nay được đánh giá là thách thức.

Mã CK Sàn Giá 31/12/2021
(đ/cp)
GIá 31/3/2022
(đ/cp)
Giá 30/6/2022
(đ/cp)
% Thay đổi quý II % Thay đổi 6 tháng Vốn hóa
(tỷ đồng)
VCB HOSE 78.800 82.100 74.800 -8,89% -5,08% 353.992
VIC HOSE 95.100 81.200 73.500 -9,48% -22,71% 280.324
VHM HOSE 79.671 73.647 62.100 -15,68% -22,05% 270.406
GAS HOSE 96.200 108.300 115.500 6,65% 20,06% 221.061
ACV UPCOM 83.945 92.899 79.806 -14,09% -4,93% 173.734
BID HOSE 37.100 43.500 33.500 -22,99% -9,70% 169.461
MSN HOSE 142.494 118.495 112.000 -5,48% -21,40% 159.457
VNM HOSE 84.983 80.900 72.200 -10,75% -15,04% 150.895
NVL HOSE 91.000 80.100 74.500 -6,99% -18,13% 145.259
HPG HOSE 35.116 34.132 22.300 -34,67% -36,50% 129.670
VPB HOSE 35.800 37.200 29.000 -22,04% -18,99% 128.919
CTG HOSE 33.900 32.450 26.150 -19,41% -22,86% 125.670
TCB HOSE 50.000 49.550 35.550 -28,25% -28,90% 124.813
MWG HOSE 67.508 72.426 71.500 -1,28% 5,91% 104.655
SAB HOSE 147.741 159.000 154.600 -2,77% 4,64% 99.142
FPT HOSE 76.799 88.361 86.200 -2,45% 12,24% 94.564
MBB HOSE 28.900 32.950 24.200 -26,56% -16,26% 91.435
GVR HOSE 36.950 34.000 22.550 -33,68% -38,97% 90.200
BSR UPCOM 23.149 26.309 28.617 8,77% 23,62% 88.727
ACB HOSE 27.600 26.440 24.000 -9,23% -13,04% 81.058
VGI UPCOM 32.724 36.038 24.373 -32,37% -25,52% 74.187
VJC HOSE 128.300 140.500 130.000 -7,47% 1,33% 70.409
MCH UPCOM 114.366 112.735 97.111 -13,86% -15,09% 69.520
BCM HOSE 64.000 73.400 67.000 -8,72% 4,69% 69.345
VRE HOSE 30.100 33.450 28.550 -14,65% -5,15% 64.875
SSB HOSE 35.534 31.882 31.600 -0,88% -11,07% 62.596
VEA UPCOM 43.849 47.635 43.562 -8,55% -0,65% 57.885
PLX HOSE 53.900 55.200 40.300 -26,99% -25,23% 51.205
HDB HOSE 30.850 28.350 24.000 -15,34% -22,20% 48.293
VIB HOSE 35.035 34.850 21.500 -38,31% -38,63% 45.315
DGC HOSE 73.682 105.062 116.500 10,89% 58,11% 43.250
TPB HOSE 41.050 40.150 27.150 -32,38% -33,86% 42.945
STB HOSE 31.500 31.700 21.500 -32,18% -31,75% 40.532
EIB HOSE 33.700 36.900 32.000 -13,28% -5,04% 39.342
BVH HOSE 56.000 61.500 52.500 -14,63% -6,25% 38.972
SHB HOSE 22.300 21.400 13.500 -36,92% -39,46% 36.003
GE2 UPCOM 28.000 32.700 29.900 -8,56% 6,79% 35.481
PDR HOSE 69.848 65.666 51.800 -21,12% -25,84% 34.791
HVN HOSE 23.150 24.900 15.500 -37,75% -33,05% 34.323
POW HOSE 17.500 15.850 13.600 -14,20% -22,29% 31.849
PNJ HOSE 95.164 109.925 128.500 16,90% 35,03% 31.144
MVN UPCOM 30.880 35.554 25.600 -28,00% -17,10% 30.735
REE HOSE 59.410 70.243 86.200 22,72% 45,09% 30.636
SSH UPCOM 100.317 100.116 80.510 -19,58% -19,74% 30.191
PGV HOSE 39.003 35.300 26.200 -25,78% -32,83% 29.435
SSI HOSE 46.796 37.943 18.800 -50,45% -59,83% 28.015
MSB HOSE 29.000 25.400 17.000 -33,07% -41,38% 25.968
KSF HNX 76.800 106.800 84.000 -21,35% 9,38% 25.200
KBC HOSE 45.600 39.825 32.700 -17,89% -28,29% 25.101
KDH HOSE 51.000 52.800 38.900 -26,33% -23,73% 25.010

Cổ phiếu giảm giá mạnh thị trường chứng khoán trong quý II là CAB của Truyền hình Cáp Việt Nam (UPCoM: CAB) với 88,7%. Tuy nhiên, CAB nằm trong diện thanh khoản rất thấp. Tổng khối lượng khớp lệnh bình quân quý II chỉ vỏn vẹn 821 đơn vị/phiên. Trong danh sách các cổ phiếu giảm giá mạnh quý II có các mã từng có những đợt bứt phá mạnh trong năm 2020 - 2021 đó là L14 của Licogi 14 (HNX: L14) giảm hơn 70%, TGG của Louis Capital (HoSE: TGG) giảm 69,6%, THD của Thaiholdings (HNX: THD) giảm 66,4%, TVB của Chứng khoán Trí Việt (HoSE: TVB) giảm 63,9%, BII của Louis Land (HNX: BII) giảm 62,8%.

Ngày 20/4, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an ra Quyết định đã khởi tố vụ án "Thao túng thị trường chứng khoán" xảy ra tại Chứng khoán Trí Việt, Louis Holdings, Louis Capital, Louis Land và các đơn vị liên quan; đồng thời, ra quyết định khởi tố bị can, Lệnh bắt bị can để tạm giam, lệnh khám xét đối với 4 cá nhân về tội "Thao túng thị trường chứng khoán" theo quy định tại Điều 211 Bộ luật Hình sự, gồm Đỗ Thành Nhân, Chủ tịch Louis Holdings, thành viên Hội đồng quản trị Louis Capital, Louis Land; Trịnh Thị Thúy Linh, Giám đốc Hành chính Louis Holding; Đỗ Đức Nam, Tổng giám đốc Chứng khoán Trí Việt;  Lê Thị Thùy Liên, nhân viên Dịch vụ tài chính Chứng khoán Trí Việt.

Mã CK Sàn GIá 31/3/2022
(đ/cp)
Giá 30/6/2022
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa
(tỷ đồng)
KLKL TB quý II
(cp/phiên)
KLKL TB quý I
(cp/phiên)
CAB UPCOM 140.041 15.781 -88,73% 722 821  
E12 UPCOM 35.900 8.100 -77,44% 10 2.959 584
PBP HNX 42.000 10.700 -74,52% 51 60.679 118.374
SDP UPCOM 6.300 1.800 -71,43% 20 57.298 304.591
L14 HNX 339.300 101.300 -70,14% 2.718 167.762 131.442
TGG HOSE 22.400 6.800 -69,64% 186 698.352 1.013.040
SCJ UPCOM 13.575 4.300 -68,32% 163 61.818 162.096
PTL HOSE 13.050 4.210 -67,74% 416 381.173 877.884
NHA HOSE 60.000 19.900 -66,83% 839 184.597 258.012
CMS HNX 29.200 9.800 -66,44% 169 57.181 114.547
THD HNX 168.500 56.700 -66,35% 19.845 261.994 415.080
PTC HOSE 26.280 8.860 -66,29% 285 274.346 714.157
KHB UPCOM 7.698 2.600 -66,22% 76 264.277 1.329.565
LDP HNX 46.900 15.900 -66,10% 202 108.339 223.718
SSN UPCOM 15.323 5.212 -65,99% 206 145.747 241.154
VTS UPCOM 27.900 9.500 -65,95% 19 125 105
KSH UPCOM 3.800 1.300 -65,79% 75 374.202 695.730
CLG UPCOM 3.500 1.200 -65,71% 25 50.692 99.006
STT UPCOM 7.200 2.500 -65,28% 20 5.833 8.357
TTB HOSE 10.650 3.800 -64,32% 386 850.656 2.254.128
SDA HNX 38.200 13.700 -64,14% 359 223.404 243.349
TVB HOSE 19.442 7.020 -63,89% 787 684.359 1.201.474
RGC UPCOM 27.133 9.808 -63,85% 874 7.835 15.586
KLM UPCOM 16.000 5.800 -63,75% 23 3 12
PAS UPCOM 24.682 9.022 -63,45% 253 1.150.486 1.971.495
DTA HOSE 23.200 8.500 -63,36% 154 34.725 67.731
HD6 UPCOM 40.344 14.980 -62,87% 216 67.733 161.988
BII HNX 12.100 4.500 -62,81% 260 1.594.759 2.377.529
BOT UPCOM 17.297 6.434 -62,80% 381 507.876 752.024
DC4 HOSE 22.667 8.450 -62,72% 444 135.516 309.129

Trong khi đó, cổ phiếu tăng giá mạnh nhất thị trường quý II là GLW của Cấp thoát nước Gia Lai (UPCoM: GLW) với 168,4%. Trong danh sách 30 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất thị trường quý II đa phần đều thuộc sàn UPCoM và HNX với thanh khoản duy trì ở mức rất thấp. VSH của Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (HoSE: VSH) là cổ phiếu sàn HoSE hiếm hoi lọt vào danh sách này với mức tăng gần 60% sau 3 tháng giao dịch.

Mã CK Sàn GIá 31/3/2022
(đ/cp)
Giá 30/6/2022
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa
(tỷ đồng)
KLKL TB quý II
(cp/phiên)
KLKL TB quý I
(cp/phiên)
GLW UPCOM 3.800 10.200 168,42% 184 14  
SSF UPCOM 2.700 6.500 140,74% 20 54  
CCV UPCOM 17.500 42.000 140,00% 76 13 9
DDH UPCOM 5.300 11.000 107,55% 40 30  
HLR UPCOM 6.200 12.500 101,61% 21 130 40
TVP UPCOM 45.600 90.000 97,37% 998 2.145 1.683
NWT UPCOM 2.500 4.600 84,00% 39 5  
POB UPCOM 27.200 49.200 80,88% 536 12 292
X26 UPCOM 19.400 35.000 80,41% 175 164 2
ILS UPCOM 16.800 28.000 66,67% 1.008 151 2.067
DT4 UPCOM 6.200 10.200 64,52% 12 11  
DCF UPCOM 33.986 54.900 61,54% 824 1.858 8.681
VSH HOSE 28.139 45.000 59,92% 10.631 232.268 29.434
TSJ UPCOM 20.200 32.222 59,51% 2.410 373 216
CJC HNX 13.900 22.000 58,27% 88 270 241
VFC UPCOM 23.600 37.233 57,77% 1.259 1.728 6.475
XHC UPCOM 20.400 31.500 54,41% 664 902 15
VTI UPCOM 3.500 5.400 54,29% 23 71 181
MTH UPCOM 16.435 25.300 53,94% 121 95 105
POT HNX 19.600 30.000 53,06% 583 21.388 5.426
PND UPCOM 18.300 27.900 52,46% 186 388 235
SAP UPCOM 21.933 33.100 50,91% 43 37 249
CMW UPCOM 10.200 15.300 50,00% 238 189 593
LCD HNX 17.900 26.700 49,16% 40 80 20
LMI UPCOM 6.100 9.000 47,54% 50 1.997 86
HGM HNX 42.215 60.500 43,32% 721 62 102
HAF UPCOM 22.000 31.500 43,18% 457 296 1.093
LCC UPCOM 7.000 10.000 42,86% 58 8 27
XDH UPCOM 6.467 9.100 40,71% 224 2 2
STW UPCOM 1.500 2.100 40,00% 33 2  

Nếu xét cả nửa đầu năm 2022, cổ phiếu giảm giá mạnh nhất thị trường thuộc về SQC của Khoáng sản Sài Gòn-Quy Nhơn (UPCoM: SQC) với mức giảm 90,2% từ 94.300 đồng/cp xuống chỉ còn vỏn vẹn 9.282 đồng/cp. Công ty được thành lập ngày 11/12/2006, ngành nghề kinh doanh chính là khai thác, chế biến, mua bán quặng titan và các sản phẩm hậu titan; gia công chế tạo mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khai thác khoáng sản; sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng... Sau nhiều lần tăng vốn, Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn hiện có mức vốn điều lệ là 1.100 tỷ đồng, chuyên lĩnh vực khai khoáng. Cổ đông lớn nhất hiện nay là ông Đặng Thành Tâm với sở hữu cá nhân hơn 40% vốn. 

Mã CK Sàn Giá 31/12/2021
(đ/cp)
Giá 30/6/2022
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa
(tỷ đồng)
KLKLTB 6 tháng đầu 2022
(cp/phiên)
KLKL TB 6 tháng cuối năm 2021
(cp/phiên)
SQC UPCOM 94.300 9.282 -90,16% 996 1.912 12
CAB UPCOM 140.041 15.781 -88,73% 722 427  
THD HNX 277.000 56.700 -79,53% 19.845 334.597 609.346
ROS HOSE 13.600 2.880 -78,82% 1.635 15.434.190 18.984.114
LCM HOSE 11.950 2.890 -75,82% 71 270.972 327.727
SDP UPCOM 7.314 1.800 -75,39% 20 177.598 339.351
RGC UPCOM 39.827 9.808 -75,37% 874 11.620 25.603
PTL HOSE 16.800 4.210 -74,94% 416 621.758 738.765
KSH UPCOM 5.057 1.300 -74,29% 75 594.385 2.940.666
ART HNX 16.300 4.500 -72,39% 436 3.156.031 4.675.411
SCI HNX 36.700 10.700 -70,84% 272 146.914 321.547
TVB HOSE 23.757 7.020 -70,45% 787 933.202 1.757.678
HAI HOSE 8.100 2.430 -70,00% 444 3.921.731 5.337.088
APG HOSE 20.650 6.250 -69,73% 914 2.205.129 2.423.866
LIG HNX 18.477 5.600 -69,69% 528 1.034.646 1.698.485
KHB UPCOM 8.497 2.600 -69,40% 76 784.432 1.653.573
HHG HNX 9.100 2.800 -69,23% 98 648.699 1.178.867
CMS HNX 31.500 9.800 -68,89% 169 84.327 247.408
PFL UPCOM 15.147 4.780 -68,44% 239 642.641 771.318
VRC HOSE 31.000 9.820 -68,32% 491 244.175 469.454
FLC HOSE 18.000 5.750 -68,06% 4.082 20.031.411 21.330.679
APS HNX 39.300 12.700 -67,68% 1.054 1.548.351 2.766.848
DAR UPCOM 21.514 7.000 -67,46% 46 43 115
TVC HNX 24.100 7.900 -67,22% 937 2.141.133 2.860.347
PVL HNX 16.000 5.300 -66,88% 265 1.283.023 1.792.221
DIC UPCOM 6.318 2.100 -66,76% 55 172.739 225.025
IPA HNX 53.998 18.000 -66,67% 3.849 646.698 695.740
BII HNX 13.500 4.500 -66,67% 260 1.953.644 3.039.753
LIC UPCOM 66.674 22.259 -66,62% 2.003 20.994 29.665
TTB HOSE 11.350 3.800 -66,52% 386 1.516.383 1.865.189

Trong khi đó, cổ phiếu tăng giá mạnh nhất nửa đầu năm 2022 là XMD của Xuân Mai - Đạo Tú (UPCoM: XMD) với 721,05% từ 1.900 đồng/cp lên 15.600 đồng/cp. Dù vậy, đà tăng của XMD diễn ra mạnh vào quý I, trong khi quý II, cổ phiếu này đã mất gần 50% giá trị từ 31.056 đồng/cp xuống 15.600 đồng/cp. Xuân Mai - Đạo Tú tiền thân là chi nhánh của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, chính thức chuyển đổi hoạt động sang hình thức công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú từ năm 2008.

Trong danh sách 30 mã tăng giá mạnh nhất thị trường nửa đầu năm 2022 không có bất kỳ cổ phiếu nào thuộc sàn HoSE.

Mã CK Sàn Giá 31/12/2021
(đ/cp)
Giá 30/6/2022
(đ/cp)
% Thay đổi Vốn hóa
(tỷ đồng)
KLKLTB nửa đầu 2022
(cp/phiên)
KLKL TB nửa cuối 2021
(cp/phiên)
XMD UPCOM 1.900 15.600 721,05% 62 18.695  
VLA HNX 15.309 62.000 305,00% 124 1.573 2.583
SAP UPCOM 8.900 33.100 271,91% 43 138 61
DCF UPCOM 20.437 54.900 168,63% 824 5.371 3.026
GLW UPCOM 3.800 10.200 168,42% 184 7  
SSF UPCOM 2.700 6.500 140,74% 20 28  
NSG UPCOM 5.900 14.000 137,29% 121 440 174
TVP UPCOM 38.211 90.000 135,53% 998 1.926 1.231
LCC UPCOM 4.300 10.000 132,56% 58 17 8
UCT UPCOM 5.000 10.900 118,00% 58 151 1
VVN UPCOM 3.800 8.200 115,79% 451 139 234
BBH UPCOM 7.621 16.400 115,19% 34 450 12
CCA UPCOM 9.500 20.147 112,07% 277 12.964 403
TNP UPCOM 11.244 23.600 109,89% 168 118 112
X26 UPCOM 16.800 35.000 108,33% 175 86 175
DDH UPCOM 5.300 11.000 107,55% 40 16 30
PJS UPCOM 12.300 25.300 105,69% 228 135 592
PND UPCOM 13.900 27.900 100,72% 186 311 346
KAC UPCOM 10.155 20.300 99,90% 487 32 58
CCV UPCOM 21.200 42.000 98,11% 76 11 12
VFC UPCOM 19.000 37.233 95,96% 1.259 4.039 3.446
IME UPCOM 51.600 101.000 95,74% 364 2 232
XDH UPCOM 4.654 9.100 95,54% 224 2 1
HPM HNX 10.300 19.700 91,26% 75 4.589 3.021
HLR UPCOM 6.700 12.500 86,57% 21 87 9
HLS UPCOM 15.355 28.600 86,26% 275 108 243
BMJ UPCOM 9.260 17.200 85,75% 1.806 3.180 577
NWT UPCOM 2.500 4.600 84,00% 39 2 9
HGM HNX 32.927 60.500 83,74% 721 81 662
VTG UPCOM 11.500 20.700 80,00% 386 81 18
 

Đăng nhập bằng

Hoặc nhập

Thông báo

Thông báo

Hãy chọn 1 mục trước khi biểu quyết

Thông báo